BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Chau_Phi.jpg Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    Tại sao có 4 mùa trong năm? | Tri thức nhân loại

    Bài 6: Tính theo phương trình hóa học - LT + BT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Cao Sang
    Ngày gửi: 14h:50' 13-10-2023
    Dung lượng: 28.1 KB
    Số lượt tải: 132
    Số lượt thích: 0 người
    Theory attracts practice as the magnet attracts iron. (Carl Friedrich Gauss)

    BÀI 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
    I. Tính lượng chất trong phương trình hoá học
    Dựa vào phương trình hoá học, khi biết lượng một chất đã phản ứng hoặc lượng chất
    tạo thành, tính được lượng chất còn lại.
    1. Tính lượng chất tham gia trong phản ứng
    Ví dụ: Khi cho Fe tác dụng với dung dịch HCl thì xảy ra phản ứng hoá học sau:
    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
    Cần dùng bao nhiêu mol Fe để thu được 1,5 mol H2?
    Hướng dẫn giải:
    Theo phương trình hoá học:
    1 mol Fe tham gia phản ứng sẽ thu được 1 mol H2.
    Vậy: 1,5 mol Fe ……………………………… 1,5 mol H2.
    Số mol Fe cần dùng để thu được 1,5 mol H2 là 1,5 mol.
    2. Tính lượng chất sinh ra trong phản ứng
    Ví dụ: Hoà tan hết 0,65 gam Zn trong dung dịch HCl 1 M, phản ứng xảy ra như sau:
    Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
    Tính khối lượng muối zinc chloride (ZnCl2) tạo thành sau phản ứng.
    Hướng dẫn giải:
    - Tính số mol Zn tham gia phản ứng:
    n Zn=

    m Zn 0,65
    =
    =0,01(mol)
    M Zn 65

    - Tìm số mol muối zinc chloride tạo thành sau phản ứng dựa theo tỉ lệ số mol các chất
    trong phương trình hoá học.
    Theo phương trình hoá học:
    1 mol Zn tham gia phản ứng sẽ thu được 1 mol ZnCl2.
    Vậy: 0,01 mol Zn ……………………………… 0,01 mol ZnCl2.
    - Tính khối lượng zinc chloride tạo thành sau phản ứng:
    GV: Nguyễn Cao Sang - 0383998505

    1

    Theory attracts practice as the magnet attracts iron. (Carl Friedrich Gauss)

    mZ n Cl =nZ nCl . M Z nCl =0,01. ( 65+35,5.2 )=1,36 (g)
    2

    2

    2

    II. Hiệu suất phản ứng
    1. Khái niệm hiệu suất phản ứng
    Xét phản ứng trong trường hợp tổng quát:
    Chất phản ứng → Sản phẩm.
    - Với hiệu suất phản ứng đạt 100%, phản ứng xảy ra hoàn toàn.
    - Với hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%, khi đó:
    + Lượng chất phản ứng dùng trên thực tế sẽ lớn hơn lượng tính theo phương trình hoá
    học (theo lí thuyết).
    + Lượng sản phảm thu được trên thực tế sẽ nhỏ hơn lượng tính theo phương trình hoá
    học.
    2. Tính hiệu suất phản ứng
    Xét phản ứng trong trường hợp tổng quát:
    Chất phản ứng → Sản phẩm.
    Theo lí thuyết, phản ứng trên thu được m gam một chất sản phẩm. Nhưng thực tế thu
    được m' gam chất đó (m' ≤ m).
    Hiệu suất phản ứng được tính theo công thức:
    H=

    '

    m
    .100(% )
    m

    Nếu lượng chất tính theo số mol thì hiệu suất được tính theo công thức:
    n'
    H= .100( %)
    n

    Trong đó: n là số mol chất sản phẩm tính theo lí thuyết, n' là số mol chất sản phẩm
    thu được theo thực tế.
    C. Bài tập
    Bài 6.1 Đốt cháy hoàn toàn 6,2 g phosphorus (P), thu được khối lượng oxide P2O5 là
    A. 14,2 g.    B. 28,4 g.
    C. 11,0 g.    D. 22,0 g.

    GV: Nguyễn Cao Sang - 0383998505

    2

    Theory attracts practice as the magnet attracts iron. (Carl Friedrich Gauss)

    …………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………….
    Bài 6.2 Cho 6,48 g Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được muối
    AlCl3 và khí H2. Thể tích khí H2 ở 25 °C, 1 bar là
    A. 17,8488 L.    B. 8,9244 L.
    C. 5,9496 L.     D. 8,0640 L.
    …………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………….
    Bài 6.3 Cho 2,9748 L khí CO2 (ở 25 °C, 1 bar) tác dụng hoàn toàn với dung dịch
    Ba(OH)2 dư, thu được muối BaCO3 và H2O. Khối lượng muối BaCO3 kết tủa là
    A. 12,00 g.    B. 13,28 g.
    C. 23,64 g.    D. 26,16g.
    …………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………….

    GV: Nguyễn Cao Sang - 0383998505

    3

    Theory attracts practice as the magnet attracts iron. (Carl Friedrich Gauss)

    Bài 6.4 Cho miếng đồng (Cu) dư vào 200 mL dung dịch AgNO 3, thu được muối
    Cu(NO3)2 và Ag bám vào miếng đồng. Khối lượng Cu phản ứng là 6,4 g. Khối lượng
    Ag tạo ra là
    A. 8,8g. B. 10,8g.
    C. 15,2g. D. 21,6g.
    …………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………….
    Bài 6.5 Cho m g CaCO3 vào dung dịch HCl dư, thu được muối CaCl 2 và 1,9832 L khí
    CO2 (ở 25 °C, 1 bar) thoát ra. Giá trị của m là
    A. 8.   B. 10.   C. 12.   D. 16.
    …………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………….

    GV: Nguyễn Cao Sang - 0383998505

    4
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn.” - Barack Obama

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS PHẠM NGỌC THẠCH - SƠN TRÀ - ĐÀ NẴNG !