BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Chau_Phi.jpg Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    Tại sao có 4 mùa trong năm? | Tri thức nhân loại

    khoa hoc tu nhien 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Võ Hồng Sơn
    Ngày gửi: 15h:53' 19-01-2024
    Dung lượng: 252.5 KB
    Số lượt tải: 46
    Số lượt thích: 0 người
    Trường: THCS NGUYỄN VĂN CƯNG
    Tổ: LÝ – TIN – CN.

    Họ và tên giáo viên:
    Võ Hồng Sơn

    TÊN BÀI DẠY: BÀI 14 TH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG
    Môn học: Môn KHTN 8 – LỚP: 8A3,4 và 8A5
    Thời gian thực hiện: 2 tiết (PPCT: 13 và 14)

    I. Mục tiêu
    1. Kiến thức
    Thực hiện thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối hộp chữ nhật, của một vật có
    hình dạng bất kì, của một lượng chất lỏng.
    2. Năng lực
    2.1. Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu cách:
    + xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật.
    + xác định khối lượng riêng của một lượng nước.
    + xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vấn đề và phương hướng làm các thí nghiệm
    xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật, của một lượng nước và của một vật có
    hình dạng bất kì không thấm nước.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ khi làm thí nghiệm để tránh sai số lớn trong kết quả.
    2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
    - Biết cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm và xác định được khối lượng riêng của một khối hình hộp
    chữ nhật, của một lượng nước và của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước.
    - Vận dụng công thức tính toán linh hoạt, để xử lí được kết quả thí nghiệm.
    3. Phẩm chất
    Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
    - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu cách xác định
    khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật, của một lượng nước và của một vật có hình dạng
    bất kì không thấm nước.
    - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận
    tìm ra cách xử lí kết quả thí nghiệm phù hợp.
    - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo khối lượng, thể tích vật.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Giáo viên: Chuẩn bị
    Dụng cụ thí nghiệm:
    - Xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật:
    + Cân điện tử.
    + Thước đo độ dài có độ chia nhỏ nhất tới milimét.
    + Khối gỗ hình hộp chữ nhật.

    - Xác định khối lượng riêng của một lượng nước:
    + Cân điện tử.
    KHBD KHTN 8 – TIẾT 13, 14 – BÀI 14 – GV: VÕ HỒNG SƠN

    trang: 1

    + Ống đong, cốc thủy tinh.
    + Một lượng nước sạch.
    - Xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước.
    + Cân điện tử.
    + Ống đong, cốc thủy tinh có chứa nước.
    + Hòn sỏi (có thể bỏ lọt vào ống đong).
    (Nếu không đủ dụng cụ cho các nhóm làm thí nghiệm theo từng hoạt động 2.1, 2.2, 2.3 thì GV
    cho các nhóm làm thí nghiệm khác nhau, nhóm nào xong chuyển cho nhóm khác làm).
    2. Học sinh: Đọc trước bài 14.
    III. Tiến trình dạy học
    1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
    a. Mục tiêu: Nhớ lại kiến thức bài 13: Khối lượng riêng.
    b. Nội dung: GV đặt câu hỏi:
    - CH1: Để xác định khối lượng riêng của một chất tạo nên vật cần phải xác định được những đại
    lượng nào?
    - CH2: Để đo khối lượng vật ta dùng dụng cụ nào?
    - CH3: Để đo thể tích của một khối hình hộp chữ nhật ta dùng dụng cụ nào?
    - CH4: Để đo thể tích của một lượng nước ta dùng dụng cụ nào?
    - CH5: Để đo thể tích vật có hình dạng bất kì không thấm nước ta dùng dụng cụ nào?
    Mời một vài HS lên trả lời và cho điểm.
    c. Sản phẩm
    Dự đoán câu trả lời của HS:
    - CH1: Để xác định khối lượng riêng của một chất tạo nên vật cần phải xác định được những đại
    lượng là khối lượng và thể tích của vật.
    - CH2: Để đo khối lượng ta dùng cân.
    - CH3: Để đo thể tích của một khối hình hộp chữ nhật ta dùng thước: đo chiều dài a, chiều rộng b,
    chiều cao c rồi sử dụng công thức tính thể tích V = a.b.c.
    - CH4: Để đo thể tích của một lượng nước ta dùng bình chia độ.
    - CH5: Để đo thể tích vật có hình dạng bất kì không thấm nước bỏ lọt bình chia độ ta dùng bình chia
    độ đã đổ thêm lượng nước biết sẵn thể tích để đo thể tích vật. (GV cần gợi ý khi HS không trả lời
    được).
    Mở rộng thêm: Nếu như vật không bỏ lọt bình chia độ thì ta cần dùng thêm bình tràn.
    d. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    * Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Bài 14: Thực hành xác định
    GV kiểm tra kiến thức cũ đã học thông qua các câu hỏi:
    khối lượng riêng
    - CH1: Để xác định khối lượng riêng của một chất tạo nên vật cần
    phải xác định được những đại lượng nào?
    - CH2: Để đo khối lượng vật ta dùng dụng cụ nào?
    - CH3: Để đo thể tích của một khối hình hộp chữ nhật ta dùng dụng
    cụ nào?
    - CH4: Để đo thể tích của một lượng nước ta dùng dụng cụ nào?
    - CH5: Để đo thể tích vật có hình dạng bất kì không thấm nước ta
    dùng dụng cụ nào?
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    HS suy nghĩ tìm câu trả lời.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    HS trả lời câu hỏi của GV.
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    GV nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm.
    GV dẫn dắt vào bài mới: Ở bài học trước các bạn đã biết khối lượng
    KHBD KHTN 8 – TIẾT 13, 14 – BÀI 14 – GV: VÕ HỒNG SƠN

    trang: 2

    riêng của vật và công thức tính. Hôm nay chúng ta cùng nhau đi
    nghiệm lại công thức đó trong bài 14.
    GV yêu cầu mỗi nhóm viết sẵn mẫu báo cáo thực hành, để khi làm tới
    thí nghiệm nào chỉ việc điền số liệu tương ứng vào bảng của thí
    nghiệm đó.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    2.1 Hoạt động 2.1: Xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật.
    a. Mục tiêu: Xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật.
    b. Nội dung: GV hướng dẫn học sinh thực hành và giao nhiệm vụ cho từng nhóm (đã chia sẵn) làm
    thí nghiệm:
    Thí nghiệm xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật:
    + B1: Dùng thước đo chiều dài mỗi cạnh a, b, c của khối gỗ hình hộp chữ nhật.

    + B2: Tính thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật theo công thức: V = a.b.c
    + B3: Đo 3 lần, ghi số liệu vào vở theo mẫu Bảng 14.1, rồi tính giá trị trung bình của thể tích V (V tb).
    + B4: Cân khối lượng (m) của khối gỗ hình hộp chữ nhật. Đo 3 lần, ghi số liệu vào vở theo mẫu Bảng
    14.1, sau đó tính giá trị trung bình của m (mtb).

    + B5: Xác định khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp chữ nhật theo công thức:
    + B6: Hoàn thành bảng ghi kết quả thí nghiệm vào Bảng 14.1.
    Tính khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp chữ nhật theo công thức: 
    c. Sản phẩm
    Bảng 14.1. Kết quả thí nghiệm xác định khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp chữ nhật.
    Lần
    Đo thể tích
    Đo khối lượng m (kg)
    3
    đo
    a (m)
    b (m)
    c (m)
    V (m )
    1
    a1 = 5,5 cm b1 = 3,3 c1 = 2 V1 = 36,3
    m1 = 30 g
    cm
    cm
    cm3
    2
    a2 = 5,4 cm b2 = 3,2 c2 = 2,1 V2 = 36,3
    m2 = 30,1 g
    3
    cm
    cm
    cm
    3
    a3 = 5,5 cm b3 = 3,4 c3 = 1,9 V3 = 35,5
    m3 = 29,9 g
    3
    cm
    cm
    cm
    Trung
    bình
    Tính khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp chữ nhật theo công thức:
    KHBD KHTN 8 – TIẾT 13, 14 – BÀI 14 – GV: VÕ HỒNG SƠN

    trang: 3

    d. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    * Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    I. Xác định khối lượng
    GV hướng dẫn và chuyển giao nhiệm vụ làm thí nghiệm cho HS. Sau riêng của một khối hình
    khi thu được số liệu thì điền vào bảng 14.1 trong bài báo cáo và tính hộp chữ nhật.
    khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp chữ nhật.
    HS làm thí nghiệm.
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    HS hoạt động theo nhóm làm thí nghiệm.
    GV theo dõi HS làm, hướng dẫn, gợi ý, chỉnh sửa khi cần thiết.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    HS làm thí nghiệm thu được kết quả điền vào bảng 14.1 và tính khối
    lượng riêng của khối gỗ.
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    GV nhận xét nhóm và chuyển giao làm thí nghiệm tiếp theo.
    2.2 Hoạt động 2.2: Xác định khối lượng riêng của một lượng nước
    a. Mục tiêu: Xác định khối lượng riêng của một lượng nước.
    b. Nội dung: GV hướng dẫn học sinh thực hành và giao nhiệm vụ cho từng nhóm (đã chia sẵn) làm
    thí nghiệm:
    Thí nghiệm xác định khối lượng riêng của một lượng nước:
    + B1: Xác định khối lượng của ống đong (m1).

    + B2: Rót một lượng nước vào ống đong, xác định thể tích nước trong ống đong (Vn1).
    + B3: Xác định khối lượng của ống đong có đựng nước (m2).

    + B4: Xác định khối lượng nước trong ống đong: mn = m2 – m1
    + B5: Lặp lại thí nghiệm hai lần nữa, ghi số liệu vào vở theo mẫu Bảng 14.2, tính giá trị thể tích trung
    bình (Vntb) và khối lượng trung bình (mntb) của nước.
    + B6: Xác định khối lượng riêng của nước theo công thức: 
    + B7: Hoàn thành bảng ghi kết quả thí nghiệm vào Bảng 14.2.

    KHBD KHTN 8 – TIẾT 13, 14 – BÀI 14 – GV: VÕ HỒNG SƠN

    trang: 4

    Tính khối lượng riêng của lượng nước theo công thức: 
    c. Sản phẩm
    Bảng 14.2. Kết quả thí nghiệm xác định khối lượng riêng của một lượng nước.
    Đo thể tích
    Đo khối lượng
    Lần đo
    Vn (m3)
    m1 (kg)
    m2 (kg)
    m2 – m1 (kg)
    -3
    1
    Vn1 = 0,3.10
    0,02
    0,32
    mn1 = 0,30
    2
    Vn2 = 0,3.10-3
    0,02
    0,33
    mn2 = 0,31
    -3
    3
    Vn3 = 0,3.10
    0,02
    0,32
    mn3 = 0,30

    Tính

    khối

    lượng

    riêng

    của

    lượng

    nước

    theo

    công

    thức:

    d. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    * Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    II. Xác định khối lượng
    GV hướng dẫn và chuyển giao nhiệm vụ làm thí nghiệm cho HS. Sau riêng của một lượng nước.
    khi thu được số liệu thì điền vào bảng 14.2 trong bài báo cáo và tính HS làm thí nghiệm.
    khối lượng riêng của một lượng nước.
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    HS hoạt động theo nhóm làm thí nghiệm.
    GV theo dõi HS làm, hướng dẫn, gợi ý, chỉnh sửa khi cần thiết.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    HS làm thí nghiệm thu được kết quả điền vào bảng 14.2 và tính khối
    lượng riêng của một lượng nước.
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    GV nhận xét nhóm và chuyển giao làm thí nghiệm tiếp theo.
    2.3 Hoạt động 2.3: Xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước
    a. Mục tiêu: Xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật.
    b. Nội dung: GV hướng dẫn học sinh thực hành và giao nhiệm vụ cho từng nhóm (đã chia sẵn) làm
    thí nghiệm:
    Thí nghiệm xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước:
    + B1: Dùng cân điện tử xác định khối lượng của hòn sỏi (m).
    + B2: Rót một lượng nước vào ống đong, xác định thể tích nước trong ống đong (V1).
    + B3: Buộc sợi chỉ vào hòn sỏi, thả từ từ cho nó ngập trong nước ở ống đong, xác định nước trong
    ống đong lúc này (V2).
    + B4: Xác định thể tích của hòn sỏi: Vsỏi = V2 – V1.
    + B5: Kéo nhẹ hòn sỏi ra, lau khô và lặp lại thí nghiệm hai lần nữa. Ghi số liệu vào vở theo mẫu Bảng
    14.3, rồi tính các giá trị thể tích trung bình (Vstb) và khối lượng trung bình (mstb) của hòn sỏi.
    + B6: Xác định khối lượng riêng của hòn sỏi theo công thức: 
    + B7: Hoàn thành bảng ghi kết quả thí nghiệm vào Bảng 14.3.
    KHBD KHTN 8 – TIẾT 13, 14 – BÀI 14 – GV: VÕ HỒNG SƠN

    trang: 5

    Tính khối lượng riêng của hòn sỏi theo công thức: 
    c. Sản phẩm
    Bảng 14.3. Kết quả thí nghiệm xác định khối lượng riêng của hòn sỏi
    Đo khối lượng
    Đo thể tích
    Lần đo
    3
    ms (kg)
    V1 (m )
    V2 (m3)
    V2 – V1 (m3)
    1
    ms1 = 0,020
    0,2.10-3
    0,212.10-3
    Vs1 = 0,012.10-3
    2
    ms2 = 0,019
    0,2.10-3
    0,214.10-3
    Vs2 = 0,014.10-3
    3
    ms3 = 0,021
    0,2.10-3
    0,213.10-3
    Vs3 = 0,013.10-3

    Tính khối lượng riêng của hòn sỏi theo công thức:
    d. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    * Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    III. Xác định khối lượng riêng
    GV hướng dẫn và chuyển giao nhiệm vụ làm thí nghiệm cho của một vật có hình dạng bất kì
    HS. Sau khi thu được số liệu thì điền vào bảng 14.3 trong bài không thấm nước.
    báo cáo và tính khối lượng riêng của hòn sỏi.
    HS làm thí nghiệm.
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    HS hoạt động theo nhóm làm thí nghiệm.
    GV theo dõi HS làm, hướng dẫn, gợi ý, chỉnh sửa khi cần thiết.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    HS làm thí nghiệm thu được kết quả điền vào bảng 14.3 và tính
    khối lượng riêng của hòn sỏi.
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    GV nhận xét nhóm và chuyển giao làm thí nghiệm tiếp theo
    (nếu các nhóm làm thí nghiệm xen kẽ).
    Nếu HS làm thí nghiệm theo đúng thứ tự hoạt động thì GV yêu
    cầu HS hoàn thành số liệu vào bản báo cáo thực hành.
    3. Hoạt động: Báo cáo thực hành
    a. Mục tiêu: HS rèn luyện kĩ năng thuyết trình.
    b. Nội dung: GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả đo trước lớp cho 3 thí nghiệm và thu lại bản báo
    cáo của HS (có thể chấm điểm).
    c. Sản phẩm: Bài báo cáo thực hành của HS cho 3 thí nghiệm.
    d. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    * Chuyển giao nhiệm vụ học tập
     
    GV mời đại diện nhóm lên báo cáo kết quả thu được qua các thí
    nghiệm vừa làm.
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    KHBD KHTN 8 – TIẾT 13, 14 – BÀI 14 – GV: VÕ HỒNG SƠN

    trang: 6

    Đại diện HS lên báo cáo.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    HS nhóm khác lắng nghe, bổ sung kết quả nếu khác nhóm bạn.
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    GV nhận xét cách tổ chức hoạt động của các nhóm, số liệu các
    nhóm thu được và yêu cầu HS nộp lại bản báo cáo để lấy điểm
    tích cực.
    *Hướng dẫn về nhà cho HS:
    - GV hướng dẫn HS ôn lại kiến thức đã học.
    - Xem trước bài 15: Áp suất trên một bề mặt.
    --------------------------------------------------------------------

    KHBD KHTN 8 – TIẾT 13, 14 – BÀI 14 – GV: VÕ HỒNG SƠN

    trang: 7
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn.” - Barack Obama

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS PHẠM NGỌC THẠCH - SƠN TRÀ - ĐÀ NẴNG !